Đoàn Khuê

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đoàn Khuê
29 tháng 10, 1923(1923-10-29) - 16 tháng 1 năm 1999
Daituong Doan Khue.jpg
Quốc tịch Flag of Vietnam.svg Việt Nam
Nơi sinh Triệu Phong, Quảng Trị, Đại Nam
Nơi mất Hà Nội, Việt Nam
Thuộc Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ 1945-1997
Cấp bậc DaituongQDND.gifĐại tướng
Chỉ huy Flag of North Vietnam 1945-1955.svg Việt Minh
Flag of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Tham chiến Chiến tranh biên giới Tây Nam
Khen thưởng Huân chương Sao vàng (truy tặng)
Huân chương Hồ Chí Minh
2 Huân chương Quân công hạng nhất
2 Huân chương Chiến công hạng nhất
Huân chương Chiến thắng hạng nhất
Huân chương Kháng chiến hạng nhất
...

Đại tướng Đoàn Khuê (19231999) bí danh Võ Tiến Trình; là Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Đại biểu Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam từ năm 1991 đến năm 1997.

Mục lục

[sửa] Tiểu sử

Đoàn Khuê sinh ngày 29 tháng 10 năm 1923; Mất ngày 16 tháng 1 năm 1999; Quê quán: Thôn Gia Đẳng, Xã Triệu Tân, Huyện Triệu Phong, Tỉnh Quảng Trị (nay là Xã Triệu Lăng, Huyện Triệu Phong, Tỉnh Quảng Trị). Trú quán: Số nhà 30 Lý Nam Đế, Phường Cửa Đông, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Ông là đảng viên Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1945 (trước Cách mạng Tháng Tám), tham gia lập Tỉnh ủy lâm thời tỉnh Quảng Bình (tháng 6 năm 1945), làm ủy viên quân sự của Tỉnh ủy. Ông nhập ngũ tháng 9 năm 1945, và trong kháng chiến chống Pháp đã giữ các chức vụ chính trị viên Trường Lục quân ở Quảng Ngãi, chính ủy trung đoàn, Phó chính ủy sư đoàn.

Ông từng là chính ủy sư đoàn 351 pháo binh, Phó chính ủy Quân khu IV, Tư lệnh Quân khu V, rồi Tư lệnh Quân tình nguyện Việt Nam tại Campuchia.

Thời kỳ 1987-1991 ông là Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam, sau đó làm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Ông được phong hàm Thiếu tướng năm 1974, Trung tướng năm 1980, Thượng tướng năm 1984, Đại tướng năm 1990.

Ông là ủy viên Trung ương Đảng từ khóa IV đến khóa VII, ủy viên Bộ Chính trị các khóa VI, VII (1991 đến lúc mất), đại biểu Quốc hội các khóa VII, VIII, IX.

Ông đã được Nhà nước Việt Nam tặng thưởng: Huân chương Sao vàng (truy tặng năm 2007), Huân chương Hồ Chí Minh, 2 Huân chương Quân công hạng nhất, 2 Huân chương Chiến công hạng nhất, Huân chương Chiến thắng hạng nhất, Huân chương Kháng chiến hạng nhất và nhiều huân, huy chương khác.[1]

[sửa] Hoạt động

[sửa] Tác phẩm

[sửa] Danh hiệu Tôn vinh

[sửa] Gia đình

Thân mẫu của ông là bà Nguyễn Thị Dương (1902). Bà có 5 người con là Liệt sĩ, được nhà nước Việt Nam phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

Ông có 2 người em trai là sĩ quan cao cấp của quân đội là Trung tướng Đoàn Chương (nguyên Viện trưởng Viện Chiến lược quân sự) và Đại tá Đoàn Thúy.

[sửa] Tham khảo

[sửa] Liên kết ngoài

Công cụ cá nhân
Không gian tên
Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
In/xuất ra
Công cụ