Phó tiến sĩ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kandidat nauk (Candidate of Sciences) Diploma

Kandidat nauk hay Candidate Khoa học (tiếng Nga: Кандидат наук) là bằng cấp tiến sĩ bậc đầu tiên ở Liên Xô và các nước SNG và Đông Âu. Bằng này được trao cho các nghiên cứu sinh sau khi bảo vệ xong luận án tiến sĩ ở Hội đồng bảo vệ luận án cấp nhà nước(Tiến sỹ Khoa học là một cấp cao hơn Kandidat). Bằng cấp này được thiết lập ngày 13 tháng giêng năm 1934 theo một quyết định của Hội đồng Ủy viên Nhân dân Liên Xô. Bằng này tương đương với bằng tiến sỹMỹ, Anh và các nước khác[1]. Đến năm 1971, 249.200 nhà khoa học đã có bằng phó tiến sỹ [1].

Việc viết bài luận thường được thực hiện trong giai đoạn nghiên cứu sau đại học gọi là aspirantura (tiếng Nga: аспирантура). Nó được thực thực hiện trong một cơ sở đào tạo như trường đại học hoặc viện nghiên cứu (như mạng lưới các viện nghiên cứu Viện hàn lâm khoa học). Việc nghiên cứu cũng có thể được thực hiện mà không cần phải liên quan trực tiếp với cơ sở đào tạo. Trong các trường hợp ngoại lệ, cấp Kandidat có thể được trao nếu như có nhiều công trình nghiên cứu có chất lượng được xuất bản.

Đều kiện cần là phải trải qua kỳ thi gọi là kandidat minimum (tiếng Nga: кандидатский минимум). Ở Liên Xô, kandidat minimum bao gồm các cuộc thi về các chuyên ngành của những người muốn theo học bằng ngoại ngữ mà người học chọn và về chủ nghĩa xã hội khoa học. Hiện nay ở Nga, Chủ nghĩa xã hội khoa học được thay bằng môn triết học.

Bài luận được trình bày ở các viện khoa học hoặc cơ sở đào tạo có uy tín trước khi ra Hội đồng xét duyệt cấp cao hơn (Higher Attestation Commission hay VAK)(tiếng Nga: высшая аттестационная комиссия, ВАК). Tổ chức USSR-mở rộng được gọi là VAK trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng Liêng Bang Xô Viết; mỗi nước Cộng hòa Soviet đều có VAK riêng. Mỗi nghiên cứu sinh đều có một người hướng dẫn khoa học chính thức (tiếng Nga: научный руководитель). Buổi báo cáo thường được gọi là bảo vệ luận án ở Nga. Bài luận phải được gởi cùng với các ý kiến của rất nhiều người đọc được gọi là "phản biện" (tiếng Nga: оппоненты). Trong giai đoạn bản vệ, bài luận được tóm tắt trước khi ra bảo vệ ở hội đồng theo ý của các phản biện.

[sửa] Phó tiến sĩ ở Việt Nam

Hiện nay, tên gọi Phó tiến sĩ ở Việt Nam trước đây được chuyển sang gọi là tiến sĩ, còn Tiến sĩ cũ chuyển thành Tiến sĩ khoa học.

[sửa] Tham khảo

  1. ^ a b (in Russian) Great Soviet Encyclopedia. (ấn bản 3rd ed.). Moscow: Sovetskaya Enciklopediya. vol. 11. 
Công cụ cá nhân
Không gian tên
Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
In/xuất ra
Công cụ
Ngôn ngữ khác